Thuốc SOSDol Fort có tác dụng gì, giá bao nhiêu tiền, mua ở đâu?

Thuốc SOSDol là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Dạng bào chế

Viên nang mềm.

Thành phần

Mỗi viên gồm có:

  • Diclofenac Kali 25mg.

  • Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của Diclofenac Kali

  • Diclofenac thuộc nhóm chống viêm không steroid, có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ sốt mạnh.

  • Diclofenac ức chế hoạt tính của Enzym Cyclooxygenase, ít nhất là 2 isoenzym COX 1 và COX 2. Từ đó, làm giảm tổng hợp Prostaglandin, Prostacyclin, Thromboxane.

  • Nó ức chế COX 1 gây tăng tác dụng phụ ở niêm mạc dạ dày như loét dạ dày,… Ngoài ra, nó còn ức chế Enzym COX 2 tạo ra tác dụng chính của thuốc là giảm đau, hạ sốt, chống viêm.

Chỉ định

Thuốc SOSDol  được dùng trong các trường hợp sau:

  • Giảm các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp.

  • Đau bụng kinh nguyên phát, đau nửa đầu.

  • Viêm và đau trong phẫu thuật chỉnh hình trong phẫu thuật, nha khoa hay các tiểu phẫu khác.

  • Đau thắt lưng, bệnh Gout cấp.

  • Đau cơ xương cấp như viêm cấp quanh tai, bong gân, trật khớp, viêm gân, giảm đau trong gãy xương.

  • Nhiễm khuẩn tai mũi họng như viêm tai giữa, viêm amidan.

  • Viêm cột sống dính khớp, bệnh khớp Pyrophosphat.

Cách dùng

Cách sử dụng

  • Dùng đường uống.

  • Uống cùng nước lọc. Không dùng với bất kỳ loại nước khác nếu không có chỉ định của bác sĩ.

  • Thời điểm: có thể dùng trong hoặc sau bữa ăn.

Liều lượng

Liều dùng của thuốc SOSDol phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng của bệnh nhân, cụ thể như sau:

– Người lớn:

  • Liều khuyến cáo: 100-150mg/ngày, chia làm 2-3 lần. Nếu bệnh nhẹ, có thể dùng liều 75-100mg/ngày, chia thành 2-3 lần.

  • Trong điều trị đau nửa đầu, khi thấy bắt đầu xuất hiện dấu hiệu uống 50mg/lần. Sau 2 giờ dùng thuốc, nếu không thấy giảm đau thì uống thêm 1 liều 50mg khác. Nếu cần, cách 4-6 giờ uống 1 liều 50mg. Liều tối đa 200mg/ngày.

  • Đau bụng kinh nguyên phát: 50mg x 3 lần/ngày.

– Trẻ trên 14 tuổi: 75-100mg/ngày, chia 2-3 lần dùng.

– Trẻ em 14 tuổi: không dùng.

– Người suy gan, suy thận: không cần điều chỉnh liều khởi đầu.

Cách xử trí khi quá liều, quên liều

Quên liều:

  • Nếu bạn quên uống một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Trong trường hợp thời điểm nhớ ra gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên, tiếp tục uống thuốc theo đúng chỉ định.

  • Không dùng 2 liều cùng lúc.

Quá liều:

  • Triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, buồn ngủ, ngủ gà. Thậm chí gây xuất huyết tiêu hoá, tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê.

  • Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi thấy các triệu chứng bất thường như trên, hãy liên hệ bác sĩ (dược sĩ) và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ kịp thời.

Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc SOSDol cho những đối tượng sau:

  • Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Trẻ dưới 14 tuổi.

  • Bệnh nhân đang bị loét, xuất huyết, thủng dạ dày, ruột.

  • Người có các phản ứng quá mẫn như viêm mũi, phù mạch, co thắt phế quản, viêm phế quản,… do dùng Ibuprofen, Aspirin hay thuốc NSAID khác.

  • Người có tiền sử loét dạ dày- tá tràng tái phát.

  • Bệnh nhân suy gan, suy tim, suy thận nặng.

  • Có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.

  • Người bị đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.

  • Bệnh nhân suy tim sung huyết, thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu não.

Tác dụng không mong muốn

Các báo cáo lâm sàng cho thấy thuốc SOSDol gây ra một số tác dụng phụ như sau:

– Thường gặp:

  • Tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi.

  • Đau bụng, ợ nóng, buồn nôn, nôn.

  • Xuất huyết, loét dạ dày.

  • Chức năng thận bất thường, thiếu máu, phù.

  • Ngứa, phát ban, ù tai, đau đầu.

– Ít gặp:

  • Khô miệng, viêm lưỡi, viêm thực quản.

  • Viêm gan, vàng da, nôn ra máu, suy tim sung huyết.

  • Sốt, nhiễm khuẩn toàn thân, tăng huyết áp.

  • Giảm bạch cầu, phân đen, tiểu ra máu, viêm miệng, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết.

  • Ngủ gà, mệt mỏi, lo âu, suy nhược, lú lẫn, căng thẳng, buồn ngủ, chóng mặt, hen suyễn, khó thở.

  • Rụng tóc, nhìn mờ, viêm bàng quang, tăng tiết mồ hôi, đa niệu, protein niệu, suy thận.

– Hiếm gặp:

  • Phản ứng phản vệ, loạn nhịp tim, tụt huyết áp, nhồi máu cơ tim.

  • Đánh trống ngực, viêm mạch máu, viêm đại tràng.

  • Viêm gan kịch phát, hoại tử gan.

  • Thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, tăng đường huyết.

  • Co giật, hôn mê, ảo giác, phù mạch.

Nếu thấy các biểu hiện bất thường, liên hệ ngay với bác sĩ và đến cơ sở y tế gần nhất để có biện pháp xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc

Thuốc SOSDol khi phối hợp cùng các thuốc khác có thể gây ra các tương tác như sau:

  • Các thuốc chống đông máu: gây tăng nguy cơ chảy máu.

  • Thuốc thuộc nhóm NSAID: tăng tác dụng phụ.

  • Các thuốc Steroid: tăng nguy cơ chảy máu.

  • Thuốc hạ huyết áp, Mifepriston: bị giảm tác dụng khi phối hợp cùng.

  • Các Glycosid tim: tăng nguy cơ suy tim nặng hơn.

  • Tacrolimus, Cyclosporine: tăng độc tính trên thận.

  • Colestipol, Cholestyramin: giảm hiệu của của Diclofenac.

  • Các chất ức chế mạnh CYPC29: tăng nồng độ của Diclofenac trong máu.

  • Lithi, Phenytoin: có thể bị tăng nồng độ trong máu khi phối hợp cùng.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú

  • Với phụ nữ thời kỳ mang thai: chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết vì khi dùng Diclofenac vào cuối thai kỳ có thể gây đóng động mạch sớm ở trẻ sơ sinh. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

  • Với bà mẹ đang cho con bú: thuốc bài tiết qua sữa mẹ một lượng rất ít. Chưa có báo cáo thuốc có gây ảnh hưởng gì khác hay không. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Báo cáo lâm sàng cho thấy thuốc có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, thay đổi thị lực. Do vậy, cần thận trọng khi sử dụng trên đối tượng lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao,…

Điều kiện bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ.

  • Để tránh xa tầm tay trẻ em.

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.

Thuốc SOSDol mua ở đâu? Giá bao nhiêu?

Hiện nay thuốc đang được bán tại hầu hết các nhà thuốc trên toàn quốc với nhiều mức giá khác nhau. Tuy nhiên, không phải cơ sở nào cũng đảm bảo an toàn về chất lượng thuốc. Do vậy, để mua được thuốc đảm bảo chất lượng, cũng như được hỗ trợ về giá thuốc, hãy liên hệ ngay với chúng tôi thông qua số hotline.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

  • Giá thành phù hợp với người bệnh.
  • Cải thiện nhanh triệu chứng viêm và đau, dùng điều trị tốt cho đau nửa đầu.

Nhược điểm

  • Dùng với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú vẫn có thể gây tác dụng phụ.

  • Thuốc không dùng được cho trẻ em dưới 14 tuổi.

  • Không dùng được với người lái xe, vận hành máy móc.

Thuốc SOSDol Fort Thuốc SOSDol Fort Thuốc SOSDol Fort

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *