Betadine Antiseptic solution 10% 30ml giá bao nhiêu, mua ở đâu?

Thuốc Betadine antiseptic solution là thuốc gì?

Nhà sản xuất

Mundipharma – CH Síp.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 chai 30ml.

Dạng bào chế

Dung dịch.

Thành phần

Mỗi ml thuốc có chứa thành phần:

  • Povidon – Iod.

  • Tá dược vừa đủ.

Tác dụng của thuốc

Tác dụng của thành phần chính Povidon – Iod

Phức hợp Povidon – Iod sau khi sử dụng sẽ giải phóng ra Iod, là một chất sát trùng được sử dụng rộng rãi, có hiệu quả cao trong diệt vi khuẩn, nấm, virus,…Iod tự do sẽ tiêu diệt vi trùng, còn Iod gắn trong phức hợp đóng vai trò là nguồn dự trữ.

Chỉ định

Thuốc được dùng cho những trường hợp sau:

  • Diệt mầm bệnh ở da, niêm mạc.

  • Ngăn ngừa nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách da, vết mài mòn.

  • Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn khác như tưa lưỡi, herpes, zona,…

  • Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi phẫu thuật.

  • Sát khuẩn da và niêm mạc tiền phẫu thuật.

  • Dự phòng nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật.

Cách dùng

Cách sử dụng

Dàn đều dung dịch gốc (chai 30ml) lên vùng cần điều trị. Sau khi để khô, sẽ tạo thành một lớp phim thông thoáng, dễ dàng rửa sạch bằng nước. Có thể dùng nhiều lần trong ngày. Khi dùng thuốc có thể có hoặc không pha loãng để súc, rửa.

  • Da ít bã nhờn: Trước khi tiêm, hoặc phẫu thuật, bôi 1 lượng vừa đủ lên vùng da cần tiệt khuẩn tối thiểu 1 phút.

  • Da nhiều bã nhờn:

Trước mọi ca phẫu thuật, bôi thuốc lên vùng da cần điều trị tối thiểu 10 phút, đảm bảo luôn để cho da ẩm.

Liều dùng

Tham khảo liều dùng sau:

  • Sát khuẩn tay: 3ml dung dịch gốc – bôi thuốc trong 1 phút.

  • Sát khuẩn vùng da cần phẫu thuật:

2 lần x 5ml/lần dung dịch gốc – bôi thuốc trong 5 phút.

Cách xử trí khi quên liều, quá liều

  • Quên liều: Bôi ngay khi nhớ ra. Trường hợp sát khuẩn trước và sau phẫu thuật tuyệt đối không được quên, cần phải sát khuẩn để ngăn ngừa các nhiễm khuẩn có thể xảy ra.

  • Quá liều: Có thể gây kích ứng da tại nơi bôi thuốc. Nên ngừng sử dụng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn loại dung dịch sát khuẩn khác.

Chống chỉ định

Không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của dung dịch.

  • Tăng năng tuyến giáp, bệnh lý về tuyến giáp, trước và sau khi trị liệu Iod phóng xạ.

  • Trước khi chụp nhấp nháy với Iod phóng xạ hoặc điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp với Iod phóng xạ.

  • Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 1.5kg.

Tác dụng không mong muốn

  • Hiếm khi xảy ra các phản ứng mẫn cảm da.

  • Trường hợp báo cáo đơn lẻ, phản ứng dị ứng cấp tính kèm hạ huyết áp và/hoặc khó thở.

  • Sử dụng dài ngày trong điều trị vết thương và bỏng diện rộng có thể gây hấp thu Iod rõ rệt. Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tuyến giáp có thể tiến triển tăng năng tuyến giáp, thỉnh thoảng xuất hiện mạch nhanh.

  • Khi hấp thu lượng lớn Povidon – Iod, có thể gây mất cân bằng điện giải, nồng độ Osmol máu biến đổi bất thường, suy thận, suy thận cấp tính và nhiễm acid chuyển hóa.

Nếu thấy các tác dụng phụ trên, hãy thông báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời.

Tương tác thuốc

  • Phức hợp có tác dụng ở pH axit, từ 2 – 7. Do đó, dung dịch có khả năng tương tác với protein và các hợp chất hữu cơ chưa bão hòa khác, dẫn đến giảm tác dụng của thuốc.

  • Sử dụng đồng thời với các chế phẩm chứa Enzyme, Hydrogen peroxide, bạc và Taurolidine sẽ làm giảm hiệu quả của cả 2 loại.

  • Sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm hoặc chức năng của tuyến giáp và không thể tiếp tục điều trị bệnh lý bằng Iod.

  • Phức hợp có thể gây kết quả dương tính giả đối với xét nghiệm tìm máu trong phân hoặc trong nước tiểu.

Lưu ý khi sử dụng thuốc và cách bảo quản

Sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ sử dụng khi có chỉ định chặt chẽ của bác sĩ với liều tối thiểu. Vì có khả năng Iod sẽ thấm vào nhau thai và tiết vào sữa mẹ, có thể gây thiểu năng tuyến giáp thoáng qua với việc tăng TSH ở bào thai hay trẻ sơ sinh.

Những người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Điều kiện bảo quản

  • Nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Tránh ánh sáng.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

Lưu ý đặc biệt

  • Chỉ sử dụng tại chỗ. Khi sát khuẩn trước phẫu thuật, cần tránh đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh, do có thể gây kích ứng hoặc bỏng hóa học.

  • Đối với bệnh nhân bị bướu cổ, các bệnh lý tuyến giáp không được sử dụng dung dịch sát khuẩn trong giai đoạn kéo dài và bôi trên vùng da diện rộng trừ khi được chỉ định chặt chẽ.

  • Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ cao về phát triển tăng năng tuyến giáp khi dùng Iod liều cao. Cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào trẻ nuốt Povidon – Iod vào bụng.

Thuốc Betadine giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Hãy liên hệ với chúng tôi theo số hotline để được giải đáp miễn phí về thông tin thuốc và cách sử dụng, chúng tôi cam kết về chất lượng sản phẩm với giá cả hợp lý nhất.

Review của khách hàng về chất lượng sản phẩm

Ưu điểm

  • Khả năng sát khuẩn tốt, sử dụng trong nhiều trường hợp.

  • Là chế phẩm phổ biến, được mọi người sử dụng rộng rãi.

Nhược điểm

  • Có nhiều tác dụng không mong muốn và tương tác thuốc.

  • Chỉ được sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú khi có chỉ định chặt chẽ từ bác sĩ.

Betadine Antiseptic solution 10% 30ml Betadine Antiseptic solution 10% 30ml Betadine Antiseptic solution 10% 30ml

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *